Kết quả 1 đến 4 của 4
  1. #1
    thanhlong0009 Đang Ngoại tuyến Thành viên Softvnn
    Ngày tham gia
    Jan 2007
    Bài viết
    66
    Thanks
    57
    Thanked 31 Times in 26 Posts

    Chuyên đề kiến thức về các loại ram thông dụng. Kiến thức thường thức

    idconline
    Mình ngồi loay hoay tìm hiểu về các loại Ram để nâng cấp cho notebook thì lượm lặt đc khá nhiều kiến thức bổ ích mà mình nghĩ là sẽ có ích cho ai đang tìm hiểu về Ram.
    Bài viết của mình đc trình bày theo kiểu hỏi và đáp để đáp ứng những câu hỏi thông thường cho mọi người. Mình biết sẽ có khá nhiều thiếu sót mong anh em thông cảm. Mong các cao thủ về phần cứng hổ trợ và cung cấp thêm thông tin cho mọi người. Thân.


    1.) Ram là gì?

    Một số loại RAM.
    Từ trên xuống: DIP, SIPP, SIMM 30 chân, SIMM 72 chân, DIMM (168 chân), DDR DIMM (184-chân).


    RAM (viết tắt từ Random Access Memory trong tiếng Anh) là một loại bộ nhớ chính của máy tính. RAM được gọi là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên vì nó có đặc tính: thời gian thực hiện thao tác đọc hoặc ghi đối với mỗi ô nhớ là như nhau, cho dù đang ở bất kỳ vị trí nào trong bộ nhớ. Mỗi ô nhớ của RAM đều có một địa chỉ. Thông thường, mỗi ô nhớ là một byte (8 bit); tuy nhiên hệ thống lại có thể đọc ra hay ghi vào nhiều byte (2, 4, 8 byte).

    RAM khác biệt với các thiết bị bộ nhớ tuần tự (sequential memory device) chẳng hạn như các băng từ, đĩa; mà các loại thiết bị này bắt buộc máy tính phải di chuyển cơ học một cách tuần tự để truy cập dữ liệu.

    Bởi vì các chip RAM có thể đọc hay ghi dữ liệu nên thuật ngữ RAM cũng được hiểu như là một bộ nhớ đọc-ghi, trái ngược với bộ nhớ chỉ đọc ROM (read-only memory).

    RAM thông thường được sử dụng cho bộ nhớ chính (main memory) trong máy tính để lưu trữ các thông tin thay đổi, và các thông tin được sử dụng hiện hành. Cũng có những thiết bị sử dụng một vài loại RAM như là một thiết bị lưu trữ thứ cấp (secondary storage).
    Thông tin lưu trên RAM chỉ là tạm thời, chúng sẽ mất đi khi mất nguồn điện cung cấp.

    2.) Đặc trưng và mục đích của Ram?


    Đặc trưng


    Bộ nhớ RAM có 4 đặc trưng sau:

    * Dung lượng bộ nhớ: Tổng số byte của bộ nhớ ( nếu tính theo byte ) hoặc là tổng số bit trong bộ nhớ nếu tính theo bit.
    * Tổ chức bộ nhớ: Số ô nhớ và số bit cho mỗi ô nhớ
    * Thời gian thâm nhập: Thời gian từ lúc đưa ra địa chỉ của ô nhớ đến lúc đọc được nội dung của ô nhớ đó.
    * Chu kỳ bộ nhớ: Thời gian giữa hai lần liên tiếp thâm nhập bộ nhớ.

    Mục đích

    Máy vi tính sử dụng RAM để lưu trữ mã chương trình và dữ liệu trong suốt quá trình thực thi. Đặc trưng tiêu biểu của RAM là có thể truy cập vào những vị trí khác nhau trong bộ nhớ và hoàn tất trong khoảng thời gian tương tự, ngược lại với một số kỹ thuật khác, đòi hỏi phải có một khoảng thời gian trì hoãn nhất định.

    3.) Ram có các loại nào?

    RAM tĩnh
    6 transistor trong một ô nhớ của RAM tĩnh

    6 transistor trong một ô nhớ của RAM tĩnh
    RAM tĩnh được chế tạo theo công nghệ ECL (CMOS và BiCMOS). Mỗi bit nhớ gồm có các cổng logic với 6 transistor MOS. SRAM là bộ nhớ nhanh, việc đọc không làm hủy nội dung của ô nhớ và thời gian thâm nhập bằng chu kỳ của bộ nhớ.

    RAM động
    1 transistor và 1 tụ điện trong một ô nhớ của RAM động

    1 transistor và 1 tụ điện trong một ô nhớ của RAM động
    RAM động dùng kỹ thuật MOS. Mỗi bit nhớ gồm một transistor và một tụ điện. Việc ghi nhớ dữ liệu dựa vào việc duy trì điện tích nạp vào tụ điện và như vậy việc đọc một bit nhớ làm nội dung bit này bị hủy. Do vậy sau mỗi lần đọc một ô nhớ, bộ phận điều khiển bộ nhớ phải viết lại nội dung ô nhớ đó. Chu kỳ bộ nhớ cũng theo đó mà ít nhất là gấp đôi thời gian thâm nhập ô nhớ.
    Việc lưu giữ thông tin trong bit nhớ chỉ là tạm thời vì tụ điện sẽ phóng hết điện tích đã nạp và như vậy phải làm tươi bộ nhớ sau khoảng thời gian 2μs. Việc làm tươi được thực hiện với tất cả các ô nhớ trong bộ nhớ. Công việc này được thực hiện tự động bởi một vi mạch bộ nhớ.
    Bộ nhớ DRAM chậm nhưng rẻ tiền hơn SRAM.


    Các loại DRAM


    Card RAM 4 MB của máy tính VAX 8600 sản xuất năm 1986. Các chip RAM nằm vào những vùng chữ nhật ở bên trái và bên phải
    1. SDRAM (Viết tắt từ Synchronous Dynamic RAM) được gọi là DRAM đồng bộ. SDRAM gồm 3 phân loại: SDR, DDR, và DDR2.
    o SDR SDRAM (Single Data Rate SDRAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt là "SDR". Có 168 chân. Được dùng trong các máy vi tính cũ, bus speed chạy cùng vận tốc với clock speed của memory chip, nay đã lỗi thời.
    o DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM), thường được giới chuyên môn gọi tắt là "DDR". Có 184 chân. DDR SDRAM là cải tiến của bộ nhớ SDR với tốc độ truyền tải gấp đôi SDR nhờ vào việc truyền tải hai lần trong một chu kỳ bộ nhớ. Đã được thay thế bởi DDR2.
    o DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM), Thường được giới chuyên môn gọi tắt là "DDR2". Là thế hệ thứ hai của DDR với 240 chân, lợi thế lớn nhất của nó so với DDR là có bus speed cao gấp đôi clock speed.


    RDRAM (Viết tắt từ Rambus Dynamic RAM)
    Card RAM 4 MB của máy tính VAX 8600 sản xuất năm 1986. Các chip RAM nằm vào những vùng chữ nhật ở bên trái và bên phải

    thường được giới chuyên môn gọi tắt là "Rambus". Đây là một loại DRAM được thiết kế kỹ thuật hoàn toàn mới so với kỹ thuật SDRAM. RDRAM hoạt động đồng bộ theo một hệ thống lặp và truyền dữ liệu theo một hướng. Một kênh bộ nhớ RDRAM có thể hỗ trợ đến 32 chip DRAM. Mỗi chip được ghép nối tuần tự trên một module gọi là RIMM (Rambus Inline Memory Module) nhưng việc truyền dữ liệu được thực hiện giữa các mạch điều khiển và từng chip riêng biệt chứ không truyền giữa các chip với nhau. Bus bộ nhớ RDRAM là đường dẫn liên tục đi qua các chip và module trên bus, mỗi module có các chân vào và ra trên các đầu đối diện. Do đó, nếu các khe cắm không chứa RIMM sẽ phải gắn một module liên tục để đảm bảo đường truyền được nối liền. Tốc độ Rambus đạt từ 400-800MHz
    Rambus tuy không nhanh hơn SDRAM là bao nhưng lại đắt hơn rất nhiều nên có rất ít người dùng. RDRAM phải cắm thành cặp và ở những khe trống phải cắm những thanh RAM giả (còn gọi là C-RIMM) cho đủ.


    4.) Ram có rất nhiều thông số vậy thông số đó là gì


    Được phân loại theo chuẩn của JEDEC.

    Dung lượng


    Dung lượng RAM được tính bằng MB và GB, thông thường RAM được thiết kế với các dung lượng 8, 16, 32, 64, 128, 256, 512 MB, 1 GB, 2 GB... Dung lượng của RAM càng lớn càng tốt cho hệ thống, tuy nhiên không phải tất cả các hệ thống phần cứng và hệ điều hành đều hỗ trợ các loại RAM có dung lượng lớn, một số hệ thống phần cứng của máy tính cá nhân chỉ hỗ trợ đến tối đa 4 GB và một số hệ điều hành (như phiên bản 32 bit của Windows XP) chỉ hỗ trợ đến 3 GB.

    BUS

    * SDR SDRAM được phân loại theo bus speed như sau:
    o PC-66: 66 MHz bus.
    o PC-100: 100 MHz bus.
    o PC-133: 133 MHz bus.

    * DDR SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:
    o DDR-200: Còn được gọi là PC-1600. 100 MHz bus với 1600 MB/s bandwidth.
    o DDR-266: Còn được gọi là PC-2100. 133 MHz bus với 2100 MB/s bandwidth.
    o DDR-333: Còn được gọi là PC-2700. 166 MHz bus với 2667 MB/s bandwidth.
    o DDR-400: Còn được gọi là PC-3200. 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth.

    * DDR2 SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:
    o DDR2-400: Còn được gọi là PC2-3200. 100 MHz clock, 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth.
    o DDR2-533: Còn được gọi là PC2-4200. 133 MHz clock, 266 MHz bus với 4267 MB/s bandwidth.
    o DDR2-667: Còn được gọi là PC2-5300. 166 MHz clock, 333 MHz bus với 5333 MB/s bandwidth.
    o DDR2-800: Còn được gọi là PC2-6400. 200 MHz clock, 400 MHz bus với 6400 MB/s bandwidth.

    Các loại modul của RAM

    Trước đây, các loại RAM được các hãng sản xuất thiết kế cắm các chip nhớ trên bo mạch chủ thông qua các đế cắm (có dạng DIP theo hình minh hoạ trên), điều này thường không thuận tiện cho sự nâng cấp hệ thống. Cùng với sự phát triển chung của công nghệ máy tính, các RAM được thiết kế thành các modul như SIMM, DIMM (như hình minh hoạ trên) để thuận tiện cho thiết kế và nâng cấp hệ thống máy tính.

    * SIMM (Single In-line Memory Module)
    * DIMM (Dual In-line Memory Module)
    Lần sửa cuối bởi thanhlong0009, ngày 17-06-2008 lúc 07:00 AM.

  2. The Following 2 Users Say Thank You to thanhlong0009 For This Useful Post:


  3. #2
    thanhlong0009 Đang Ngoại tuyến Thành viên Softvnn
    Ngày tham gia
    Jan 2007
    Bài viết
    66
    Thanks
    57
    Thanked 31 Times in 26 Posts
    Ở trên là một mớ kiến thức có trong sách giáo khoa. Mình tiếp tục với các câu hỏi thường thức khác.

    5.) Thêm kiến thức về DDR2 ? Cái gì là chân cắm ?
    DDR2: DDR SDRAM (Double Data Rate Synchronous Dynamic RAM), Thường được giới chuyên môn gọi tắt là "DDR". Có 184 chân. Tuy bus speed vẫn chạy cùng clock speed, nhưng nhờ khả năng truyền dữ liệu ở cả hai điểm lên và xuống của tín hiệu nên tốc độ nhanh gấp đôi SDR. Đã được thay thế bởi DDR2.
    DDR2 SDRAM (Double Data Rate Synchronous Dynamic RAM 2), Thường được giới chuyên môn gọi tắt là "DDR2". Là thế hệ thứ hai của DDR với 240 chân, lợi thế lớn nhất của nó so với DDR là có bus speed cao gấp đôi clock speed.


    6.) Bus > 667 la`? Ngoài ra mình hay bắt gặp các mã PC5xxx nó là gì?

    Gần giống như CPU, đại lượng đặc trưng cho tốc độ xử lí của RAM là tần số hoạt động, xác định bởi số lệnh tối đa có thể thực hiện tại mỗi thời điểm. Dĩ nhiên, tần số hoạt động càng cao thì tốc độ truyền – nhận dữ liệu của RAM càng lớn. Tuy nhiên để đánh giá Ram cũng còn một con số khác đó là băng thông, nếu bạn để ý thì trên các báo giá 2 con số này luôn đi cùng nhau, ví dụ như Bus 667 (PC2-5300) điều này có nghĩa là thanh Ram đó có thể hoạt động với tốc độ 667MHz hay có băng thông 5300MB/s.

    Tuy nhiên mối liên quan giữa PCXXXX và bus speed thì nên giải thích sao cho hợp lí nhỉ?

    Mối liên quan trên gọi là băng thông của bộ nhớ - Memory bandwidth: là định danh chung của quy trình sản xuất bộ nhớ. Băng thông bộ nhớ là dung lượng dữ liệu mà bộ nhớ có thể xử lý mỗi giây. Thí dụ: DDR400 có băng thông 3200 MB/s hay DDR333 (2700 MB/s). Bạn chú ý, đó là lý do mà người ta còn gọi DDR400 là DDR PC3200 hay DDR333 (PC2700). Hiện nay, DDR3 1.1 GHz có băng thông tới 35,2 GB/s.

    5.)Tương thích là sao ?

    Chọn ram thế nào cho tương thích? Với loại RAM DDR - Double Data Rate (DDR, DDR2, DDR3) , ta có thể thấy các con số 400Mhz, 533Mhz, 667Mhz, 800Mhz, 1066Mhz ghi trên sản phẩm, gọi là tốc độ data tranfer rate, còn tốc độ bus thực của nó là bus speed= data tranfer rated/2, như vậy DDR400 sẽ có bus speed=200, DDR2 800 sẽ có bus speed=400,…
    Vấn đề tiếp theo là đối với hệ thống Intel ( nhất là dùng chipset Intel), ta luôn có 1 tỉ lệ nhất định giữa bus thực của CPU với bus thực của RAM, gọi là bộ chia (divider), trong đó bus thực của CPU = tốc độ đinh danh của nó : hệ số nhân hoặc = FSB : 4 (do công nghệ Quad Data Rate của Intel ta mới có FSB như vậy). Như vậy khi chọn RAM phải nhìn vào bus thực của CPU, RAM sao cho bus thực CPU:RAM = 1:1 (hoặc bus CPU < hoặc = bus RAM). Do đó, nếu có 1 CPU FSB 800Mhz, ta chọn RAM tối thiểu là DDR400 (cả 2 cùng có bus speed = 200, tỉ lệ là 1:1), ngoài ra chọn RAM cao hơn cũng ko hề lãng phí, chipset có thể chạy đc ở các bộ chia khác như 2:3, 4:5...

    + Chọn nhà sản xuất nào? Nếu bạn tham khảo trên các báo giá sẽ thấy có nhiều loại ram của các hãng sản xuất khác nhau, tuy thông sô giống nhau nhưng giá thành có chênh lệch đôi chút, đó một phần là do chất lượng sản phẩm song cũng không thể phủ nhận một yêu tố không nhỏ góp phần vào sự chênh lệch giá đó là thành quả của maketting và quảng cáo. Những ram của Kingmax và Kingston, Corsair,… có giá cao nhất, những ram có giá hữu nghị như Avro, Elixir, Blitz xong chất lượng cũng chấp nhận được.

    + Ví dụ: DDR2 512MB bus 667 (PC-5300) Kingston

    Ram dung lượng 512MB | Tốc độ bus 667MHz, băng thông 5300MB/s | Hãng sản xuất: Kingston


    6.) Dual Ram là gì nhỉ?


    + Dual Ram: Là công nghệ bộ nhớ kênh đôi, chúng ta thiết lập bộ nhớ kênh đôi nhằm tăng băng thông truyền dẫn dữ liệu giữa bộ nhớ đến các thành phần khác trong hệ thống. Xin chú ý là Dual Channel cho ta tăng gấp đôi băng thông chứ không hề cho ta tăng thêm về tốc độ bus, khi chạy single channel thì sẽ chỉ có một đường truyền dữ liệu giữa RAM và CPU, khi đó dữ liệu cần xử lí sẽ được truyền từ RAM đến CPU rồi sau đó sẽ được truyền trở lại bằng chính đường đó. Còn khi chạy Dual Channel hệ thống sẽ có hay con đường song song cho phép dữ liệu truyền theo cả hai chiều. Bạn có thể hiểu nôm na rằng Dual Channel giống như việc chạy xe trên một con đường 2 chiều có độ rộng mỗi chiều bằng độ rộng của con đường một chiều Single Channel, song tốc độ bạn có thể chạy trên cả hai con đường đó là cố định, bạn không thể chạy nhanh hơn tốc độ cho phép. Ví dụ nếu bạn lắp 2 thanh Ram 667Mhz(5300MB/s) chạy ở chế độ dual khi đó hệ thống sẽ có băng thông 10600MB/s=10,6GB/s , tuy nhiên khi đó tốc độ không đổi và vẫn là 667MHz. Ngoài ra, việc thiết lập bộ nhớ kênh đôi sẽ giúp hệ thống tránh được hiện tượng "thắt cổ chai" giữa bộ xử lý thế hệ mới và bộ nhớ hệ thống. Gắn RAM dual chanel nghĩa là gắn 2 thanh RAM giống hệt nhau (dung lượng, bus, nhà sản xuất....) vào đúng khe(nếu có 4 khe thì thường là cắm vào 2 khe cùng màu) của các main đời mới hiện nay (từ dòng chipset 865 trở lên) thì nó sẽ tự động kích hoạt chế độ dualchanel(Xem thêm hướng dẫn đi kèm để biết cách cắm dual Ram). Khi đó máy tính của bạn sẽ chấp nhận nạp dữ liệu vào 2 RAM theo 2 luồng cùng một lúc. Một RAM để nạp các dữ liệu vào, 1 RAM để xuất các dữ liệu ra. Tuy nhiên với những main có chipset hỗ trợ công nghệ Flex Memory cho phép bạn có thể cắm 2 thanh ram khác dung lượng nhưng vẫn có thể chạy được chế độ dual. Tuy nhiên nếu muốn lắp như vậy bạn nên chọn 2 thanh có cùng bus, vì nếu bạn lắp hai thanh ram khác bus vào hệ thống thì tốc độ sẽ theo tốc độ của thanh RAM thấp hơn.

    Đối với bộ nhớ RAM, tùy theo công nghệ của từng lọai RAM (SDRAM, DDR-SDRAM, DDR2-SDRAM…) mà External Bus Speed và Real Clock Rate được tính theo các công thức khác nhau. Mối liên hệ giữa External Bus Speed và Real Clock Rate được thể hiện ở bảng dưới.

    Memory Technology | External Bus Speed | Real Clock Rate Max | Transfer Rate
    PC66 SDRAM | 66 MHz 66 MHz | 533 Mb/s
    PC100 SSDRAM | 100 MHz | 100 MHz | 800 Mb/s
    PC133 SSDRAM | 133 MHz | 133 MHz | 1,066 Mb/s
    DDR200 DDR-SDRAM | 200 MHz | 100 MHz | 1,600 Mb/s
    DDR266 DDR-SDRAM | 266 MHz | 133 MHz | 2,100 Mb/s
    DDR333 DDR-SDRAM | 333 MHz | 166 MHz | 2,700 Mb/s
    DDR400 DDR-SDRAM | 400 MHz | 200 MHz | 3,200 Mb/s
    DDR2-400 DDR2-SDRAM | 400 MHz | 200 MHz | 3,200 Mb/s
    DDR2-533 DDR2-SDRAM | 533 MHz | 266 MHz | 4,264 Mb/s
    DDR2-667 DDR2-SDRAM | 667 MHz | 333 MHz | 5,336 Mb/s
    DDR2-800 DDR2-SDRAM | 800 MHz | 400 MHz | 6,400 Mb/s
    DDR2-1066 DDR2-SDRAM | 1066 MHz | 533 MHz | 8,500 Mb/s

    Qua bảng này, thấy rằng đối với loại SDRAM thì Real Clock Rate= External Bus Speed, Còn đối với lọai DDR-SDRAM và DDR2-SDRAM thì Real Clock Rate =1/2 External Bus Speed . Điều này cũng được giải thích tương tự như Bus speed của CPU nhờ lọai RAM này sử dụng công nghệ Double Data Rate (DDR), nghĩa là nó sẽ vận chuyển 2 phần dữ liệu trong 1 chu kỳ đồng hồ (clock cycle). Như vậy hiệu suất làm việc của loại RAM này sẽ tăng lên 2 lần so với lọai SDRAM chỉ vận chuyển 1 phần dữ liệu trong 1 chu kỳ đồng hồ. Công thức tính Max. Transfer Rate giống như tính cho CPU.

    Như vậy khi dùng Dual Chanel thì chỉ có bus width mới được tăng gấp đôi còn bus speed vẫn có giá trị không đổi. Đây chính là hiệu quả của việc sử dụng DC.
    Giả sử nếu PC đang dùng CPU FSB 800MHz thì 2 thanh DDR 400 MHz chạy DC sẽ cho maximum transfer rate lên 6,400 Mb/s nhưng External bus speed của RAM vẫn là 400MHz. Chỉ có thể tăng External bus speed của RAM thông qua Overclock RAM mà thôi!


    7.)Câu hỏi cho Ram laptop nè: SO-DIMM là gì? và nó có quan hệ gì với DDR2 ?

    SODIMM hay SO-DIMM?
    Nếu trả lờiđơn giản SO-DIMM là loại ram dùng cho Laptop thông thường, Micro-DIMM là loại ram nhỏ dùng cho laptop nhỏ (loại này càng ngày càng ít dòng máy dùng :d đến Asus bé tẹo cũng dùng SO-DIMM cho rẻ) . Con 1 mã nữa là Long-DIMM, đây là loại RAM dành cho máy tính để bàn

    Mở rộng hơn chút

    RAM dành cho laptop có 02 loại là SO-DIMM và MicroDIMM. SO-DIMM (Small Outline Dual In-line Memory Module) là một loại DIMM nhỏ và thường được sử dụng cho các laptop.
    Cấu trúc vật lí: SO-DIMM có các loại 72, 100, 144 hoặc 200 chân (pin), tuy nhiên 2 loại RAM thông dụng hiện nay là DDR và DDR2 đều có 200 chân.

    Điểm khác biệt giữa 2 loại DDR và DDR2 cùng có 200 chân là vị trí khe khuyết (notch) trên thanh RAM (2 loại này vị trí khe khuyết hơi lệch nhau một chút) và DDR sử dụng điện áp 2.5 V trong khi DDR2 sử dụng điện áp 1.8 V.

    Có sự liên hệ nào giữa SO-DIMM và DDR2, so-dimm nó hơn cái j, tại sao gọi là so-dimm ?
    Chả có mối quan hệ gì so sánh hơn kém SO_DIMM và DDR2 cả, vì nó là 2 công nghệ hoàn toàn khác nhau cùng bổ trợ cho thanh ram (only for notebook) của bạn, bạn có thể xem công nghệ DDR2 ở trên.

    pc2100 bus 266
    PC2700 bus 333
    pc3200 bus 400
    pc4200 bus 533
    pc5200 bus 667
    pc6400 bus 800
    PC8000 bus 1066
    PC10600 bus 1333 (cái này là top hay sao ý)

    pc1600 200 pin SO_DIMM DDR 200 Clockspeed 100 busspeed 200
    pc2100 200 pin SO_DIMM DDR 266 Clockspeed 133 busspeed 266
    pc2700 200 pin SO_DIMM DDR 333 Clockspeed 166 busspeed 333
    pc3200 200 pin SO_DIMM DDR 400 Clockspeed 200 busspeed 400
    pc3200 200 pin SO_DIMM DDR2-400 Clockspeed 200 busspeed 400
    pc4200 200 pin SO_DIMM DDR2-533 Clockspeed 266 busspeed 533
    pc5300 200 pin SO_DIMM DDR2-667 Clockspeed 333 busspeed 667
    pc6400 200 pin SO_DIMM DDR2-800 Clockspeed 400 busspeed 800
    pc8000 200 pin SO_DIMM DDR2-1066 Clockspeed 533 busspeed 1066
    pc10600 200 pin SO_DIMM DDR2-1333 Clockspeed 666 busspeed 1333



    A 144 pin MicroDIMM used in some notebook computers.

    This memory module is a DDR-SODIMM module with 200 total pins.


    SO-DIMM: DDR1 & DDR2

    DDR2 & DDR3 for destop


    8.) Tập hợp các câu hỏi có ích cho ai muốn nâng cấp Ram cho lappy!


    Hiện nay Lap của mình có 2 thanh 512 (667), giờ nếu em thay một thanh trên bằng 1 thanh 2GB (667) có vấn đề gì không?

    Cài này là do main quyết định thôi, các dòng máy đời mới sử dụng chipset 965 thì sure 100% là được. Mấy dòng cũ bạn lên trang web nhà sản xuất check xem

    Mình có đọc qua về chế độ dual-channel và đúng là nếu cắm 2 ram khác bus speed thì vẫn có thể chạy đựơc có điều bus speed nào thấp hơn sẽ đựơc sử dụng. Nếu như cắm 2 thanh khác memory size (1G và 2G) và có cùng bus (667) thì sao? Ở đây bus speed CPU là 667 và của bus của RAM cũng đều là 667 thế nên em nghĩ vấn đề về bus speed ko còn quan trọng (full bus rồi còn j). Cái em quan tâm là data width khi chạy dual-channel với 2 thanh ram ko cùng size này sẽ là bao nhiêu, 64 hay 128-bit. Trong trường hợp này, memory controller có tối ưu được 128bit giống như khi chạy 2 thanh ram i xì nhau ko?


    Cái này tùy vào nhiều điều kiện, Main phải có hỗ trợ Flex Memory, Phải cùng Cas Lacenty nữa. Nếu 1 cái là 2, 1 cái là 2,5 hoặc 3 đố bác dual được (trừ phi main hỗ trợ dual mà không cần các hình thức trên)

    Còn lại với điều kiện đủ, các dòng main chipset 925 trở về sau này, được tích hợp thêm công nghệ Flex memory, điều kiện cắm dual channel còn đơn giản hơn nhiều, đó là:
    - RAM dc cắm trên cả 2 kênh.
    - Cùng công nghệ RAM (DDR, DDR2 hoặc DDR3).
    Như vậy, khi cắm 2 thanh ram, VD 1 thanh 1Gb và 1 thanh 2Gb. Khi đó máy vẫn nhận dual channel. Thanh 1Gb sẽ chạy dual channel với 1Gb của thanh 2Gb, dung lượng còn lại của thanh 1Gb (512Mb) sẽ chạy ở single channel.

    Và như thế Ở thế độ Dual Channel : Sẽ có 2 BANK ở 2 DIMM khác nhau được truy xuất cùng 1 lúc. Lúc này mỗi Bank sẽ mở 1 kênh về Mem Controler. Mỗi kênh có BandWidth là 64 bit như vậy tổng BandWidth của toàn bộ hệ thống là 128 Bit.
    thanks bác, em hơi hơi hiểu rùi. như thế mặc dù hiệu quả DC không thể đạt 100% như lúc chạy 2 thanh ram i xì nhau nhưng xét về hiệu suất thực tế thì sẽ không khác nhau mấy đúng không, thậm chí là 3GB thì tất nhiên phải ngon lành hơn 2GB rùi. total bandwidth đạt được vẫn sẽ là 128bit và dữ liệu có thể được truy suất theo 2 đường khác nhau chứ không phải chỉ là một đường nữa, phải ko?

    Chipset trên main của em là 965, liệu có hỗ trợ cái gọi là flex kia không? và tóm lại, mình có nên nâng lên 3G ko?

    Từ chipset I-925 trở đi đều hỗ trợ dual bất đối (Flex Mem)
    Thực ra, mình khuyên bạn nên up 4Gb luôn, vì giá ram giờ ko đắt, chỉ khoảng ~100$ cho 2 cây 2Gb loại ngon . Tuy là 4 Gb (nếu máy của bạn hỗ trợ tới 4Gb) nhưng nền tảng của HDH 32bit sẽ chỉ working với 3Gb (XP và Vista) hoặc 3.5Gb (Vista SP1), nhưng dù sao nhìn 4gb vẫn sướng hơn chứ

    Bài viết của mình đến đây tạm hết. Khi nào có thông tin gì mới mình sẽ update trong topic này luôn. Một lần nữa nêu có gì sai sót mong các bạn thông cảm. Và các bạn có thêm thông tin gì bổ ích thì cùng đóng góp cho diễn đàn ngày càng phát triển. Cảm ơn
    Lần sửa cuối bởi thanhlong0009, ngày 17-06-2008 lúc 10:39 AM.

  4. The Following 2 Users Say Thank You to thanhlong0009 For This Useful Post:


  5. #3
    centos5f4vn Đang Ngoại tuyến
    Old Staff
    Ngày tham gia
    Aug 2007
    Bài viết
    306
    Thanks
    2
    Thanked 262 Times in 127 Posts
    Đánh giá nâng cấp RAM cho máy Laptop

    RAM dành cho laptop có 02 loại là SO-DIMM và MicroDIMM. SO-DIMM (Small Outline Dual In-line Memory Module) là một loại DIMM nhỏ và thường được sử dụng cho các laptop. SO-DIMM có các loại 72, 100, 144 hoặc 200 chân (pin), tuy nhiên 2 loại RAM thông dụng hiện nay là DDR và DDR2 đều có 200 chân.



    Điểm khác biệt giữa 2 loại DDR và DDR2 cùng có 200 chân là vị trí khe khuyết (notch) trên thanh RAM (2 loại này vị trí khe khuyết hơi lệch nhau một chút) và DDR sử dụng điện áp 2.5 V trong khi DDR2 sử dụng điện áp 1.8 V.

    Các thanh RAM DDR và DDR2 200 chân hiện nay có các loại 256 MB, 512 MB, 1GB và 2GB. MicroDIMM (Micro Dual In-line Memory Module): MicroDIMM được sử dụng cho các loại laptop mỏng nhẹ (thường sử dụng chip LV và ULV). MicroDIMM có các loại 144, 172, 214 chân. Hai loại thông dụng hiện nay là 172 chân (sử dụng DDR SDRAM) và 214 chân (sử dụng DDR2 SDRAM).

    MicroDIMM cũng sử dụng các ký hiệu PC1600 đến PC3200 và PC2-3200 đến PC2-6400 giống như SO-DIMM ở bảng 1.


    Bảng 1: Các loại RAM SO-DIMM

    Trước khi nâng cấp RAM cho Laptop, cần xác định các thông số sau

    - Loại RAM cho Laptop: SO-DIMM hay MicroDIMM, DDR SDRAM hay DDR2 SDRAM, FSB Speed là bao nhiêu (200, 266, 333, 400, 533, 667, 800).
    - Số khe cắm RAM của Laptop, mỗi khe hỗ trợ tối đa bao nhiêu RAM, số khe hiện còn trống.

    Sau khi xác định các thông số trên, bạn mới có thể tính toán được việc nâng cấp thế nào cho hợp lý. Để xác định các thông số này, có thể xem tài liệu kèm theo máy hoặc sử dụng chương trình kiểm tra thông tin trên.

    Đánh giá việc nâng cấp bằng chương trình kiểm tra

    Trước khi đánh giá, cần nắm được một số thông tin về chipset Mobile của Intel. Trên các laptop xử dụng bộ xử lý Intel Mobile thường sử dụng hai chipset là chipset cầu bắc (Northbridge) và chipset cầu nam (soundbridge). Chipset cầu bắc đảm nhiệm việc liên lạc với các thành phần như CPU, RAM, AGP,... Từ thông tin về chipset cầu bắc này, có thể đánh giá được khả năng hỗ trợ RAM để quyết định được việc nâng cấp.

    Dưới đây sẽ liệt kê một số thông tin về các loại chipset cầu bắc thông dụng của Intel: PM965, GM965, 945PM, 945GM, 945GMS, 915PM, 915GM, 915GMS, 855PM, 855GME.


    Bảng 2: Thông tin về chipset Mobile 965, 945


    Bảng 3: Thông tin về chipset Mobile 915, 855


    Qua bảng 2 và bảng 3, có thể nhận xét tóm tắt như sau:

    - Hai chipset mobile của Intel mới nhất là PM965 và GM965 hỗ trợ 2 khe RAM, tối đa là 4 GB. Hỗ trợ DDR2 SDRAM bus 533/667 MHz.
    - Hai chipset 945PM và 945GM cũng hỗ trợ 2 khe RAM, tối đa là 4 GB. Hỗ trợ DDR2 SDRAM bus 533/667 MHz.
    - Chipset tiết kiệm 945GMS hỗ trợ 1 khe RAM, tối đa 2 GB, loại DDR2 bus 533 MHz.
    - Hai chipset 915PM và 915GM cũng hỗ trợ 2 khe RAM, tối đa là 2GB. Hỗ trợ DDR2 SDRAM bus 400/533 MHz.
    - Chipset tiết kiệm 915GMS hỗ trợ 2 khe RAM, tối đa 2 GB, loại DDR2 bus 400 MHz.

    Có nhiều chương trình có thể đánh giá được các thông tin để có thể nâng cấp RAM cho Laptop. Trong bài viết này sẽ hướng dẫn cách sử dụng chương trình CPUz. Download CPUz (phiên bản hiện tại là 1.44.2) theo link sau:
    Code:
    http://www.cpuid.com/download/cpuz_144.zip

    CPUz - Tab Mainboard


    Sau khi chạy CPUz, chọn tab Mainboard, trong tab này chú ý thông tin về chipset. Trong ví dụ trên là chipset 945PM. Như vậy có thể tạm đánh giá mainboard có 02 khe cắm hỗ trợ tối đa 4GB RAM DDR2.



    CPUz - Tab Memory


    Chọn tab Memory, khi đó chú ý các thông tin về Channel: Dual Channel, RAM size: 2560 Mbytes (2.5GB). Từ thông số DRAM Frequency à 332.5 MHz và FSBRAM là 1:2 có thể kết luận loại RAM đang sử dụng có FSB là 667 Mhz.


    CPUz - Tab Memory


    Chọn tab SPD, khi lựa chọn Memory Slot, sẽ có kết quả Slot #1 sử dụng thanh 2GB, Slot #2 sử dụng thanh 512MB.
    Như vậy máy tính này có khả năng thay thanh 512 MB bằng thành 1GB hoặc 2GB DDR2 bus 667 Mhz.

    Đánh giá việc nâng cấp thông qua site Corsair

    Corsair là hãng cung cấp RAM cho máy tính để bàn, máy tính xách tay khá tên tuổi. Trên site cũng có phần tra cứu thông tin hỗ trợ việc đánh giá nâng cấp RAM máy tính của bạn. Corsair lưu thông tin chuẩn của các dòng máy tính theo link:
    Hỗ trợ của Corsair


    Trên site của Corsair có hỗ trợ theo kiểu search hoặc lựa chọn từng loại. Trong ví dụ này tôi thử tìm về dòng máy IBM ThinkPad T60 Series. Kết quả như sau:


    Kết quả tìm kiếm thông qua Corsair


    Những thông tin từ Corsair đưa ra chính xác so với việc dùng chương trình ở trên. Corsair cũng đưa thêm khuyến nghị về việc nâng cấp RAM.

    Một số lưu ý:

    - Chương trình kiểm tra thông số có thể không hoàn toàn chính xác. Nên cập nhật phiên bản mới để việc xác định thông số được chính xác hơn. Có thể kết hợp kiểm tra bằng nhiều chương trình hoặc qua site Corsair để khẳng định lại thông số.

    - Dual-RAM? Nếu chipset trên máy của bạn có hỗ trợ dual channel. Việc sử dụng 2 thanh 1GB sẽ hiệu quả hơn 1 thanh 2GB.

    - Tối đa 4GB RAM? Nhiều người hiện nay có nhu cầu rất cao về RAM. Các chipset cho laptop hiện tại hỗ trợ tối đa 4GB. Tuy nhiên hệ điều hành XP/Vista thông dụng là hệ điều hành 32 bit nên rất có khả năng không nhận hết hoặc không sử dụng được hết 4GB RAM đó. Như vậy nếu có ý định nâng cấp lên 4GB RAM, có thể cần chuyển sang hệ điều hành XP, Vista 64 bit. Tuy nhiên cần phải kiểm tra xem CPU của bạn có hỗ trợ 64 bit hay không.

    Centos5f4vn
    (tu xhtt)
    Tạm nghỉ
    ---------------------------------------------

  6. The Following 3 Users Say Thank You to centos5f4vn For This Useful Post:


  7. #4
    bigsolarboy Đang Ngoại tuyến
    Old Staff
    Ngày tham gia
    Oct 2007
    Đang ở
    tp hcm
    Bài viết
    646
    Thanks
    90
    Thanked 181 Times in 158 Posts
    các bạn tiếp tục post bài nêu những hiểu biết của mình về ram vào đây nhé
    đặt câu hỏi vào thread này sẽ bị delete bài

    muốn đặt câu hỏi yêu cầu vào thread này
    thank

  8. The Following User Says Thank You to bigsolarboy For This Useful Post:


Tag của Chủ đề này

Đánh dấu

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
bản, bằng, bộ, công, chuẩn, dẫn, dụng, ebook, học, hỗ, hiện, hướng, không, liệu, mọi, nay, nội, nhanh, nhân, phóng, phiên, ram, tính, tạo, thông, thực, theo, trình, trợ, windows, để, đọc, đủ, nhớ, được, các, một, của, với, loại, gọi, trong, sdram, như, thời, hệ, chip, máy, thường, bandwidth 4.5 5 7334